CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN BÌNH GIAI ĐOẠN 2020 – 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Lượt xem:
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN BÌNH GIAI ĐOẠN 2020 – 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Danh sách file:
KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN BÌNH GIAI ĐOẠN 2020 – 2025
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Trường trung học cơ sở Tân Bình, tiền thân là Trường cấp I, II xã Yên Bình, được thành lập từ năm 1980, đến năm 1993 tách riêng thành 2 trường: Trường tiểu học Yên Bình và Trường THCS Yên Bình. Theo Nghị định số 62/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ, xã Yên Bình được tách thành 2 đơn vị hành chính là phường Tân Bình và xã Yên Bình, vì vậy trường THCS Yên Bình được mang tên THCS Tân Bình, đóng trên địa bàn phường Tân Bình, Thành phố Tam Điệp, Tỉnh Ninh Bình hiện nay nhà trường tiếp nhận học sinh là con em của hai phường, phường Tân Bình và phường Yên Bình (xã Yên Bình mới trở thành phường từ tháng 5 năm 2015) chính vì vậy cơ sở vật chất nhà trường cần phải đầu tư nhiều hơn.
Cùng với những bước phát triển mới của địa phương, trường Trung học cơ sở Tân Bình đã khẳng định được chất lượng giáo dục và đào tạo hằng năm được nâng lên rõ nét. Được sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo ngành, của Đảng ủy, chính quyền và nhân dân địa phương, nhà trường từng bước phấn đấu đi lên một cách vững chắc.
Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 – 2025 nói riêng và kế hoạch chiến lược phát triển của các nhà trường trong toàn ngành nói chung có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện đổi mới quản lý giáo dục trong các nhà trường góp phần thực hiện chiến lược phát triển giáo dục đào tạo nước nhà giai đoạn 2020 – 2025. Cùng với các nhà trường xây dựng ngành Giáo dục & Đào tạo TP Tam Điệp phát triển ổn định, chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói riêng, của thành phố, của tỉnh và đất nước nói chung.
Địa bàn phường Tân Bình hiện nay có 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học và 1 trường trung học cơ sở. Nhân dân 2 phường Tân Bình và Yên Bình, nhìn chung có tinh thần hiếu học, kết quả giáo dục văn hoá xã hội của địa phương gần đây đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ.
Cùng với những bước phát triển mới của địa phương, trường Trung học cơ sở Tân Bình đã khẳng định được chất lượng đào tạo. Được sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo ngành, của Đảng ủy, chính quyền và nhân dân địa phương, nhà trường từng bước phấn đấu đi lên một cách vững chắc; đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, có năng lực chuyên môn vững vàng, nhà trường có 02 giáo viên giỏi cấp tỉnh; 5 giáo viên giỏi cấp TP, thực hiện tốt công tác duy trì sĩ số, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học hằng năm vào lớp 6 đạt 100%; tỉ lệ học sinh được công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) hằng năm đều đạt trên 96%; tỷ lệ học sinh thi đỗ lớp 10 các trường THPT công lập đạt 90-95%. Hàng năm nhà trường có học sinh đạt giải HSG cấp TP và cấp tỉnh.
PHẦN II
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2020-2025
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
- Phân tích môi trường
- Môi trường bên trong
Từ khi thành lập đến nay, nhiều năm nhà trường đạt danh hiệu Tập thể lao động Tiên tiến cấp thành phố , nhiều năm liền nhà trường đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, được Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình tặng Bằng khen. Năm học 2008-2009 được Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình công nhận trường đạt Chuẩn quốc gia giai đoạn 2001-2010, năm học 2015-2016 trường được Uỷ ban nhân dân tỉnh công nhận lại đạt Chuẩn quốc gia; năm học 2019-2020 được UBND tỉnh tặng danh hiệu tập thể lao động xuất sắc. Chi bộ nhà trường từ khi thành lập đến nay luôn đạt danh hiệu “Tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh”, nhiều năm được Đảng bộ phường Tân Bình tặng giấy khen; Năm 2010 chi bộ Trường THCS được Đảng bộ Tỉnh Ninh Bình Tặng bằng khen.
- Về đội ngũ
Tổng số CB, GV, NV là 39 trong đó có 32 giáo viên (31 GV trong biên chế, 1GV hợp đồng). Tính số GV biên chế có 30 GV đạt chuẩn theo Luật Giáo dục mới và theo Thông tư 32/2020-TT-BGD ĐT ngày 15/9/2020 của Bộ GD&ĐT, chiếm tỷ lệ 96,7%.
- Về học sinh
Tổng số: 14 lớp với 517HS
Trong đó: khối 6 là 4 lớp với 129 HS, Khối 7là 3 lớp với 125 HS, khối 8 là 4 lớp với 136 HS, khối 9 là 3 lớp với 128 HS.
- Mặt mạnh
Nhìn chung, chất lượng đội ngũ đảm bảo về năng lực và phẩm chất đạo đức, không có GV yếu kém. Một số CBGV từng là GV giỏi cấp thành phố. Một số cán bộ, giáo viên có nhiều năm làm công tác giảng dạy hoặc quản lý nên đã có nhiều kinh nghiệm. Đội ngũ đã được quan tâm bồi dưỡng thường xuyên dưới nhiều hình thức; có tinh thần đoàn kết thống nhất cao về ý chí và hành động. Có tinh thần vượt khó, chấp hành tốt kỷ luật, đặc biệt luôn có tinh thần “Tất cả vì học sinh thân yêu”. Luôn có ý thức cải tiến đổi mới phương pháp giảng dạy, dạy theo chuẩn kiến thức, dạy – học tích cực. Có ý thức phấn đấu thực hiện kế hoạch, thực hiện tốt các cuộc vận động lớn của ngành “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “ Hai không”, “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sang tạo”. Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Hầu hết có ý thức tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ như việc sử dụng giáo án điện tử, sử dụng các thiết bị dạy học, viết và áp dụng SKKN…
– Công tác quản lý của nhà trường: Có kế hoạch cụ thể theo từng tháng, tuần, được tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời theo từng giai đoạn. Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ, tính công khai minh bạch được thể hiện rõ qua từng hoạt động.
– Công tác bồi dưỡng HSG, học sinh năng khiếu và phụ đạo HS yếu kém được quan tâm thường xuyên. Công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại hạnh kiểm, học lực của học sinh thường xuyên được đổi mới và công khai như kiểm tra đồng loạt, công khai điểm số đến cha mẹ học sinh, xếp loại hạnh kiểm học kỳ và cuối năm đều có sự tham gia góp ý của GV bộ môn, ban cán sự lớp, Đoàn – Đội và được công khai. Trong kiểm tra đánh giá luôn thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không”.
– Đa số học sinh của trường ngoan, có ý thức học tập tốt, có ý thức vươn lên.
- Mặt yếu
– Đội ngũ giáo viên có một bộ phận con còn nhỏ, sức khỏe yếu, ảnh hưởng một phần đến công tác giảng dạy.
– Phương pháp dạy học ở một bộ phận giáo viên chậm đổi mới theo hướng dạy – học tích cực, tính giáo dục toàn diện học sinh chưa cao, chỉ coi trọng việc dạy kiến thức, chưa quan tâm dạy kỹ năng sống cho học sinh.
– Cơ cấu đội ngũ chưa đảm bảo môn thừa, có môn lại thiếu.
– Cơ sở vật chất nhà trường còn gặp nhiều khó khăn. Trường có 16 phòng cao tầng nhưng trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học còn thiếu nhiều, diện tích chật hẹp sân chơi bãi tập nhỏ không đáp ứng được rèn luyện thể lực cho học sinh.
- Môi trường bên ngoài
- Cơ hội
– Nhà trường đã bước đầu nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp, sự quan tâm chỉ đạo của Đảng uỷ, Chính quyền địa phương, sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể, sự phối kết hợp của các bậc cha mẹ học sinh.
– Đời sống và thu nhập của nhân dân ngày càng được cải thiện; ý thức đối với sự nghiệp giáo dục ngày càng cao, đa số các gia đình đều xác định đầu tư cho con em ăn học, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục.
- Thách thức
– Tác động tiêu cực của xã hội dẫn đến học sinh ngày càng lười, thiếu ý thức trong học tập, hành vi lệch lạc, gây khó khăn cho nhà trường trong việc nâng cao chất lượng chuyên môn và giáo dục đạo đức.
– Sự mâu thuẫn giữa khả năng truyền thụ kiến thức cho học sinh với chương
trình, phương pháp giảng dạy mới ở một số giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của sự nghiệp giáo dục trong thời kì mới.
– Đời sống của một bộ phận dân còn nghèo, cha mẹ phải đi làm ăn xa thiếu sự quan tâm tới con cái.
– Môi trường xã hội xung quanh ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập của các em, vẫn còn một số học sinh trốn học đi chơi điện tử…
- Các vấn đề chiến lược
3.1 Danh mục vấn đề
- Tập trung cải tiến phương pháp dạy học.
b.Tăng cường rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
- Xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có tinh thần trách nhiệm với công việc, thực sự yêu nghề, mến trẻ, có ý thức tự học tự bồi dưỡng, có tinh thần vượt khó.
- Tăng cường các hoạt động giáo dục tập thể ngoại khoá, giáo dục truyền thống, thực hiện tốt phong trào “Xây dựng trường học thân thiên, học sinh tích cực”.
3.2. Nguyên nhân của vấn đề
- Phong trào cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học đã và đang thực hiện có nhiều lung túng do các nguyên nhân cơ bản sau:
– Chương trình dạy học ở một số bộ môn còn quá tải.
– Trang thiết bị, đồ dùng dạy học thiếu, không đồng bộ, chất lượng hiện nay của thiết bị dạy học thấp, cơ sở vật chất nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu giảng dạy.
- Rèn kỹ năng sống cho học sinh:
– Tài liệu giáo dục rèn kỹ năng sống cho học sinh chưa được biên soạn riêng, chủ yếu là lồng ghép vào các bộ môn;
– Công tác giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trường tuy có nhiều quan tâm nhưng các biện pháp đối với những học sinh chưa ngoan, cá biệt chưa phù hợp và chưa có sức thuyết phục cao vì vậy tình trạng học sinh chưa ngoan vẫn còn .
- Xây dựng đội ngũ:
– Vẫn còn một bộ phận giáo viên chưa tận tâm với công việc, chuyên môn nghiệp vụ chưa vững vàng, chưa phát huy được vai trò chủ đạo của thầy trong giờ lên lớp.
– Một vài trường hợp giáo viên ngại khó, chưa tự nghiên cứu để có giải pháp giáo dục học sinh cho phù hợp, ngại sử dụng đồ dùng dạy học làm cho tiết học đơn điệu, tẻ nhạt không hứng thú.
3.3. Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết
- Tăng cường quản lý đội ngũ, xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu bộ môn, đảm bảo chất lượng hành nghề giảng dạy; tỷ đạt trên chuẩn cao, phấn đấu đến năm 2025 có 100% giáo viên có trình độ đại học, 100% cán bộ quản lý có trình độ Trung cấp chính trị và Quản lý nhà nước.
- Tích cực cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học.
- Tăng cường công tác quản lý giáo dục học sinh. Làm tốt công tác kết hơp: Dạy chữ – Dạy người – Dạy nghề.Ngày càng nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi, giảm tỷ lệ yếu kém. Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn. Xây dựng cho được thương hiệu giáo dục, là nơi tin cậy cho người học.
- Xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp, trường học thân thiện, học sinh tích cực, tổ chức tốt các hoạt động vui chơi tập thể và các hoạt động ngoại khoá cho học sinh.
- Định hướng chiến lược
- Tầm nhìn
Là một trong những trường chuẩn quốc gia, chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng nâng cao, được cha mẹ học sinh tin tưởng; học sinh lựa chọn để học tập và rèn luyện. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên trong giảng dạy và học tập. Nhưng do khuôn viên nhà trường còn hạn chế nên nhà trường tích cực tham mưu với các cấp để chuyển địa điểm trường sang khu mới rộng rãi hơn và có khu sân chơi bãi tập cho học sinh.
- Sứ mạng
Tạo môi trường an toàn, thân thiện; giảng dạy và học tập có nề nếp, kỷ cương. Thầy cô giáo và học sinh luôn có ý thức tự học, sáng tạo và có khát vọng vươn lên.
- Giá trị cốt lõi
Ý thức tự học và học tập suốt đời.
Ý thức chính trị – lịch sử.
Có sức khỏe và kỹ năng xử lý các tình huống tốt.
Sống đẹp và sống có ích.
III. Mục tiêu chiến lược.
- Công tác phổ cập và duy trì sỹ số.
– Duy trì Đạt phổ cập mức độ 3.
– Duy trì 14 đến 17 lớp với 500 đến 700 học sinh, đạt 100% kế hoạch;
– Huy động học sinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6 hàng năm đạt 100%;
– Tỷ lệ thanh thiếu niên 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS đạt 98 % trở lên, tỷ lệ thanh thiếu niên 15-18 tuổi đi học THPT và học nghề đạt 85%.
- Chất lượng giáo dục toàn diện
2.1. Về hạnh kiểm
Hằng năm, xếp loại hạnh kiểm khá tốt đạt 100%, trong đó có 95 đến 97 % loại tốt
2.2. Về học lực
Xếp loại học lực giỏi đạt 18-21 % trở lên, loại khá đạt 45-48 % trở lên, loại TB đạt dưới 30 % , loại yếu dưới 1%.
Xét tốt nghiệp lớp 9 hệ phổ thông đạt 99% đến 100%.
Xét tốt nghiệp lớp 9 hệ bổ túc đạt 100%.
Hàng năm tỷ lệ học sinh thi đỗ vào lớp 10 THPT từ 97-99% phấn đấu đứng thứ 4 – 10/142 trường THCS trong tỉnh.
2.3. Kết quả các hội thi
– Phấn đấu hàng năm có 1 đến 2 học sinh đạt giải HSG cấp Quốc gia trong các cuộc thi mạng.
– Thi học sinh giỏi cấp tỉnh: Phấn đấu có nhiều học sinh đạt nhì giải trở lên;
– Học sinh giỏi cấp TP: Các đội tuyển đều có giải hàng năm các độ tuyển phấn đấu xếp từ thứ 4 thành phố trở lên;
– Thi KHKT: Hàng năm đều đạt giải cấp thành phố.
– Thi sáng tạo trẻ dành cho Thanh thiếu niên Nhi đồng phấn đấu có giải cấp thành phố phấn đấu có giải cấp Tỉnh và Quốc gia
2.4. Giáo dục thường xuyên:
– Duy trì học viên bổ túc (nếu có), hình thức dạy học ghép với lớp phổ thông.
– Phối hợp với TTHTCĐ tổ chức ít nhất 3 chuyên đề hàng năm.
- 3. Xây dựng điều kiện
3.1. Đội ngũ:
– Tiếp rục tạo điều kiện cho 01GV đi học lớp đại học để phấn đấu nâng tỷ lệ GV đạt chuẩn. Phấn đấu cuối giai đoạn 100% đạt chuẩn
– Tự đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp đạt 80% loại tốt, 20% loại khá.
– Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo chuẩn đạt 50% loại xuất sắc.
– Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kế cận tạo điều kiện cho CBGV học các lớp bồi dưỡng về Chính trị và Quản lý nhà nước.
– Đánh giá viên chức đạt 20% loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 80% loại hoàn thành tốt NV.
– Bồi dưỡng thường xuyên 100% đạt loại khá, giỏi.
– 100% CBGVNV không sinh con thứ 3.
– 100% CBGV học tập theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
– Có ít nhất từ 2-4 sáng kiến KN được cấp trên công nhận hàng năm
3.2. Công tác cơ sở vật chất, xây xây dựng trường chuẩn và Kiểm định chất lượng giáo dục
Tham mưu các cấp xây dựng thêm, 1 nhà bảo vệ. Sửa chữa, cái tạo khu lán xe thành thư viện mở, thay thế tất cả các cửa đi của các lớp học, mua sắm thêm ít nhất 10 máy tính và ít nhất 2 bảng thông minh phục vụ cho dạy học môn Tin học.
Thiết kế và trang bị đủ các thiết bị khu bãi tập như cột lưới sân bóng rổ, bóng chuyền, cầu lông, đệm nhảy…
Bổ sung sách giáo khoa, sách tham khảo mới cho tủ sách thư viện. Đặt mua báo Toán tuổi thơ, Văn học tuổi trẻ, Các loại báo cho thiếu nhi các lớp mỗi tuần 1 số.
Tích cực tham mưu với cấp trên di chuyển địa điểm trường đến khu mới để đáp ứng đầy đủ điều kiện học tập và hoạt động vui chơi của HS theoThông tư 13, 14 của Bộ GD& ĐT.
Duy trì kết quả và nâng cao các tiêu chí trường chuẩn và kiểm định chất lượng GD. Đảm bảo tiến độ đến 2027 – 2028 tái chuẩn.
- Công tác quản lý, thi đua.
4.1. Công tác quản lý:
– Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ đảm bảo 60 đến 70% các nhiệm vụ triển khai đều được kiểm tra.
4.2. Công tác thi đua:
– Kết thúc năm học hằng năm có 30% CBGV xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 3 đồng chí được khen thưởng các cấp
– Nhà trường đạt danh hiệu tập thể lao động từ tiên tiến trở lên.
- Công tác Chính trị tư tưởng
– 100% CB, GV, NV, HS thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học – theo Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019.
– Duy trì phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Mục tiêu chung
- Các giải pháp chiến lược
- Đổi mới quản lí giáo dục
– Hoàn thành xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục trong từng giai đoạn; triển khai hệ thống đảm bảo chất lượng, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra giáo dục.
– Thực hiện công khai hóa về chất lượng giáo dục, tài chính của trường, để các lực lượng xã hội giám sát đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục.
– Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm tạo ra một cơ chế quản lý gọn nhẹ, hiệu quả và thuận lợi cho người dân. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm “Tin học hóa” quản lý giáo dục ở tất cả các bộ phận trong nhà trường.
– Đảm bảo mọi học sinh trong địa bàn đều được học hành, huy động ngày càng nhiều hơn và sử dụng có hiệu quả hơn nguồn nhân lực của nhà nước và xã hội để tăng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục.
2.Đổi mới dạy học
Chất lượng dạy học và hiệu quả giáo dục là thước đo năng lực phẩm chất, trí tuệ, cái tâm, cái tài của người thầy. Mọi hoạt động, mọi việc làm của Nhà giáo đều phải hướng đến cái đích là Người học.
– Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục trí dục và đức dục, cải tiến phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình, chuẩn kiến thức và phù hợp với mọi đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn lý thuyết với thực hành, tăng cường sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học có hiệu quả hướng học sinh tới tự học, phát huy vai trò chủ động của học sinh trong học tập… Đảm bảo chắc chắn, mỗi bài soạn, bài dạy của giáo viên đều lấy học sinh làm trung tâm, lấy học sinh để thiết kế các bài dạy. Khắc phục triệt để tình trạng dạy chay, xây dựng nhiều mô hình học tập phong phú để học sinh được tự học, tự trao đổi, tự tìm tòi kiến thức bài học.
– Tăng cường thanh tra về đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá. Đảm bảo đến năm 2025 có 100% giáo viên được đánh giá là áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới.
– Ngoài các hoạt động chính khoá cần tăng cường các hoạt động ngoài giờ lên lớp, cải tiến, đổi mới các hoạt động ngoài giờ lên lớp với các hình thức đa dạng, phong phú thu hút, lôi cuốn được nhiều học sinh tham gia tạo không gian học tập ngoài lớp học. Tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp đều phải lồng ghép với sinh hoạt tư tưởng chính trị, giáo dục truyền thống nhằm hướng tới phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Phát triển đội ngũ
Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ – giáo viên – nhân viên là nhiệm vụ của toàn thể Hội đồng trường chứ không phải chỉ của riêng Hiệu trưởng. Xây dựng đội ngũ có tính chất hết sức quan trọng, là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường.
– Xây dựng đội ngũ phải đảm bảo đủ về số lượng, đúng cơ cấu bộ môn, đảm bảo đủ trình độ chuẩn và trên chuẩn; có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống trong sáng, lành mạnh; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; biết sử dụng thành thạo máy tính và tinh thông ngoại ngữ; biết lập hòm thư điện tử và lập các Website riêng, biết thiết kế bài giảng điện tử và giáo án điện tử… có phong cách sư phạm mẫu mực, có tinh thần đoàn kết tương thân tương ái… Đặc biệt tránh mọi biểu hiện quan liêu cửa quyền, gây mâu thuẫn mất đoàn kết nội bộ. Cần loại bỏ những trường hợp vi phạm pháp luật, phẩm chất đạo đức không tốt, không có chí tiến thủ, không tận tâm với công việc…
– Tăng cường giáo dục pháp luật, tuyên truyền phổ biến các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước tới toàn thể đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên chức, tích cực tuyên truyền các cuộc vận động: cuộc vận động hai không; cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo “…
– Tăng cường chăm lo tới đời sống vật chất tinh thần của cán bộ giáo viên, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật, đảm bảo thực hiện đúng các chế độ công tác của giáo viên, phát huy tối đa năng lực sở trường của mỗi người, không phân biệt bằng cấp, chế độ lao động hợp đồng hay biên chế.
- Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ
– Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng trong việc cải tiến phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục.
– Tham mưu với cấp uỷ Đảng và Chính quyền địa phương tu sửa CSVC đã xuống cấp, cải tạo cảnh quan, sân chơi, bãi tập đảm bảo giữ vững các tiêu chí trường chuẩn quốc gia. Do diện tích nhà trường chật hẹp nên nhà trường đã tham mưu với các cấp chuyển địa điểm trường ra khu mới có diện tích lớn hơn.
– Nhà trường thường xuyên tham mưu với các cơ quan quản lý cấp trên cấp bổ sung trang thiết bị dạy học và thiết bị văn phòng, tiết kiệm nguồn chi NSNN, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí không thường xuyên để mua sắm bổ sung thiết bị dạy học, tranh thủ sự ủng hộ của cha mẹ học sinh để tu sửa.
– Bảo quản, tu sửa kịp thời, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát, hư hỏng, thất thoát các loại tài sản, chống lãng phí tài sản công.
– Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Sử dụng có hiệu quả phòng học bộ môn Tin học. 100% giáo viên giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính, 100% giáo viên tự thiết kế được bài giảng điện tử, có hòm thư điện tử riêng.
- Nguồn lực tài chính
– Nguồn lực tài chính là điều kiện cần thiết để các hoạt động của nhà trường có thể duy trì và hoạt động có hiệu quả. Các nguồn lực tài chính trong trường có thể được huy động từ các nguồn: Ngân sách nhà nước, sự đóng góp hỗ trợ của cha mẹ học sinh, từ ngân sách địa phương và các tổ chức xã hội khác.
– Hàng năm, từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, bố trí chi trả đủ cho con người, phần chi thường xuyên và chi không thường xuyên được bố trí sử dụng hợp lý, tăng cường cho chi phí chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động dạy học, tiết kiệm chi để bổ sung, tăng cường cơ sở vật chất và các trang thiết bị dạy học và cải thiện đời sống cho CB-GV-NV.
– Từ nguồn ngân sách địa phương, tham mưu với chính quyền địa phương có kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất, tu sửa bổ sung phòng học; tham mưu với địa phương có sự hỗ trợ, động viên các thầy cô giáo nhân những ngày lễ lớn trong năm như khai giảng, ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11…
– Huy động từ các bậc cha mẹ học sinh đóng góp kinh phí hỗ trợ các hoạt động cao điểm trong năm, khen thưởng giáo viên giỏi, học sinh giỏi…
– Huy động từ các nhà hảo tâm, các tổ chức kinh tế xã hội động viên khen thưởng giáo viên, học sinh, động viên phong trào giáo dục.
- Hệ thống thông tin
Trong thời đại hiện nay đang bùng nổ công nghệ thông tin, do đó hệ thống tin nhà trường phải được hoàn thiện và cập nhật tin tức hàng ngày. Chiến lược hệ thống thông tin đến năm 2025 cụ thể như sau:
– Tiếp tục nâng cấp hệ thống kết nối mạng Internet cho phòng tin học và các phòng chức năng. Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí và giảng dạy.
+ Đẩy mạnh việc tiếp nhận công nghệ thông tin tiên tiến, phục vụ cho công tác đào tạo bồi dưỡng.
+ Thực hiện đúng quy định về sĩ số học sinh lớp theo từng cấp học, ngành học.
+ Hoàn thành chương trình đưa tin học vào nhà trường, 100% GV hoàn tất lớp INTEL, thành thục các kỹ năng sử dụng các dịch vụ thư điện tử… có chứng chỉ A,B tin học, tăng cường dạy ngoại ngữ, đảm bảo trang thiết bị dạy học đầy đủ, hiện đại để mọi học sinh đều có điều kiện thực hiện trong quá trình học tập. Nâng cao điều kiện làm việc và nghiên cứu của giáo viên để đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ mới.
+ Tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông, mở rộng quy mô và chất lượng đào tạo trung học chuyên nghiệp dạy nghề đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.
+ Phấn đấu đến cuối năm 2025, xây dựng trường Trung học cơ sở hiện đại, tiên tiến theo định hướng chiến lược của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xã hội hóa giáo dục
– Thể chế hóa vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc giám sát và đánh giá giáo dục, phối hợp với nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.
– Tiến tới giáo dục ý thức “Xem nhà trường là nhà” tạo cho các em kỹ năng sống, kỹ năng sinh hoạt, hòa nhập cộng đồng.
- Xây dựng cơ sở giáo dục tiên tiến
– Triển khai và thực hiện tốt phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” để tạo môi trường giáo dục lành mạnh, mang niềm vui học tập đến cho mọi trẻ em và lôi cuốn xã hội tham gia vào quá trình giáo dục.
– Tập huấn cho đội ngũ và áp dụng “Đổi mới phương pháp lớp học bằng các biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực”
– Thực hiện dạy học theo hướng cá thể hóa.
- Tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm của Ban giám hiệu
– Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển tổng thể cho toàn trường.
– Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án có liên quan đến đơn vị.
– Tổ chức đánh giá thực hiện việc kế hoạch hành động hàng năm của đơn vị và thực hiện kế hoạch chiến lược toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.
- Trách nhiệm của các tổ chuyên môn và các bộ phận nhà trường
– Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm, hàng kỳ, hàng tháng, hàng tuần) trong đó, mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.
– Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.
– Chủ động xây dựng các đề án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.
- Trách nhiệm của đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên
– Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phấn đấu trở thành các giáo viên, nhân viên giỏi; xứng đáng là tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo.
– Tích cực tham gia, đóng góp vào sự phát triển của nhà trường dựa vào khả năng của mỗi cá nhân với phương châm “ Nổ lực của cá nhân là thành công của tập thể“ và khẩu hiệu hành động “Kiên trì – Vượt khó – Vươn lên“.
- Trách nhiệm của học sinh
– Ra sức rèn luyện đạo đức và năng lực học tập theo phương châm “Chăm ngoan – Học tốt’’ và khẩu hiệu hành động: “Kiên trì – Vượt khó – Vươn lên”.
– Tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề, phấn đầu trở thành những người công dân tốt.
- Trách nhiệm của phụ huynh và Ban Đại diện cha mẹ học sinh
– Phối hợp với nhà trường, giáo dục và bồi dưỡng cho học sinh các giá trị cốt lõi trong hệ thống giá trị của kế hoạch chiến lược.
– Hỗ trợ tinh thần, vật chất … giúp nhà trường hoàn thành thắng lợi các mục tiêu phát triển từng giai đoạn của kế hoạch chiến lược.
- Đề xuất- kiến nghị
- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo
– Đề nghị lãnh đạo Phòng GDĐT phê duyệt kế hoạch chiến lược của đơn vị và tư vấn cho trường trong các hoạt động triển khai và thực hiện kế hoạch đúng thời gian, tiến độ.
- Đối với UBND , HĐND phường Tân Bình
– Đề nghị các cấp ủy Đảng, HĐND, UBND phường hỗ trợ cơ chế chính sách, tài chính đầu tư xây dựng CSVC tạo điều kiện cho Trường THCS Tân Bình được chuyển địa điểm trường đến nơi khác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của hoạt động giáo dục.
Trên đây là “Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục Trường THCS Tân Bình giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030”. Nhà trường sẽ xây dựng lộ trình, cụ thể hóa thành chương trình hành động, sát hợp với tình hình thực tế nhà trường, địa phương và yêu cầu phát triển của Ngành.
Nơi nhận:
|
HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
Tống Đức Hùng |



